Chào mừng Quý vị đến với trang web của Bộ Ngoại giao Đức!

Thị thực lao động cho người có kinh nghiệm làm việc lâu năm, nhưng bằng cấp không được công nhận tại Đức

Training - Made in Germany

Auszubildende mit einem Ausbilder aus Deutschland © BIBB/iMOVE

Bài viết

Nếu quý vị có bằng nghề/bằng đại học được nhà nước công nhận tại Việt Nam và có kinh nghiệm thực tế nổi bật trong nghề của mình, thì quý vị có thể được cấp thị thực lao động tại Đức với một số điều kiện nhất định. Quý vị có thể xem thông tin về việc này tại đây.

Thông tin tổng quát

Điều kiện để cấp thị thực theo hướng dẫn này là quý vị phải có ý định làm một công việc chuyên môn. Công việc chuyên môn là công việc mà để thực hiện nó người lao động phải có các kỹ năng, kiến thức và năng lực tích lũy trong quá trình học đại học hoặc học nghề chuyên ngành. Với bằng nghề được công nhận tại Đức, quý vị có thể làm bất cứ công việc chuyên môn nào.

Ngay cả trong trường hợp bằng nghề/bằng đại học của quý vị không được công nhận tại Đức thì quý vị vẫn có thể được cấp thị thực lao động cho người có kinh nghiệm làm việc lâu năm với những điều kiện sau:

  • Quý vị có bằng đại học hoặc bằng tốt nghiệp khóa học nghề ít nhất 2 năm được nhà nước công nhận tại Việt Nam (hoặc tại quốc gia nơi tốt nghiệp). Xin lưu ý rằng, có những bằng tốt nghiệp đại học của nước ngoài chỉ được đánh giá tương đương bằng nghề tại Đức.
  • Quý vị đã có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong vòng 5 năm qua và những kinh nghiệm đó phù hợp với công việc mà quý vị định làm tại Đức.
  • Quý vị đã nhận được thư mời nhận việc với mức lương năm trước thuế cao hơn 45.630 Euro (ngưỡng quy định của năm 2026). 

Với thị thực loại này quý vị có thể làm một công việc chuyên môn tại Đức phù hợp với trình độ và kinh nghiệm chuyên môn của quý vị.

Quý vị có thể xem thêm thông tin về cuộc sống và làm việc tại Đức trên trang web Make it in Germany.
 

Quy định riêng đối với một số nhóm nghề nhất định:

Nếu quý vị là chuyên gia công nghệ thông tin, vui lòng xem -> Thị thực cho chuyên gia công nghệ thông tin
 

Nếu quý vị làm nghề lái xe, vui lòng xem -> Thị thực cho người làm nghề lái xe

Những giấy tờ phải nộp

Về nguyên tắc, quý vị sẽ cần các giấy tờ được liệt kê dưới đây để nộp hồ sơ xin cấp thị thực. Trên Cổng thông tin dịch vụ lãnh sự (Auslandsportal) quý vị sẽ nhận được thông tin về những giấy tờ phải trình bản gốc.

Hộ chiếu phải còn ít nhất 2 trang trống (trong trường hợp được cấp thị thực, thì tem thị thực của quý vị sẽ được dán vào đó).

Lý lịch tự khai theo trình tự thời gian liên tục bằng tiếng Đức, đặc biệt phải trình bày quá trình học tập và làm việc (nếu có) từ trước đến nay.

Trong đó phải thể hiện quý vị học đại học/học nghề ở đâu, học ngành gì và trong thời gian nào.

Để chứng minh bằng nghề của quý vị được nhà nước công nhận, quý vị cần nộp bản thông báo phù hợp của Cơ quan trung ương về giáo đục đào tạo nước ngoài (ZAB: Zentralstelle für das Auslandsbildungswesen) hoặc bản xác nhận điện tử về việc đó. 

Ngoại lệ: Nếu bằng nghề của quý vị do Phòng Ngoại thương Đức tại nước ngoài cấp thì quý vị không phải nộp thông báo của Cơ quan trung ương về giáo đục đào tạo nước ngoài. Trong trường hợp này, chứng chỉ tốt nghiệp của quý vị phải có ghi chú rằng Viện Đào tạo nghề Liên bang Đức (BIBB) đã kiểm tra và đánh giá tích cực về bằng nghề.

Để chứng minh kinh nghiệm chuyên môn, quý vị cần nộp giấy tờ chứng nhận quá trình làm việc hoặc xác nhận của người sử dụng lao động. Trong những giấy tờ đó phải thể hiện quý vị đã làm công việc cụ thể gì.

Sổ bảo hiểm xã hội của quý vị và bản in quá trình đóng bảo hiểm xã hội từ trước tới nay.

Hợp đồng lao động hoặc thư mời nhận việc với thông tin mô tả công việc, mức lương trước thuế hàng năm và yêu cầu về trình độ ngôn ngữ.

Công việc muốn làm phải là một công việc chuyên môn.

Trên Cổng thông tin dịch vụ lãnh sự không có yêu cầu cụ thể về „hợp đồng lao động“ hoặc „thư mời nhận việc“. Tuy nhiên, việc nộp „hợp đồng lao động“ hoặc „thư mời nhận việc“ khi đến làm thủ tục theo hẹn tại VFS sẽ làm cho tính thuyết phục của hồ sơ thị thực tăng lên đáng kể. Do vậy chúng tôi khuyến khích quý vị nộp những giấy tờ này.   

Bản „Tuyên bố về quan hệ lao động phải được người sử dụng lao động điền đầy đủ và phải nộp bản chính.

Để được cấp thị thực không bắt buộc phải nộp bằng chứng về trình độ ngoại ngữ, nhưng nếu có thì sẽ làm tăng tính hợp lý của hồ sơ thị thực.

Các chứng chỉ được công nhận hiện nay gồm:

   Chứng chỉ tiếng Đức của telc GmbH
   Chứng chỉ tiếng Đức của Áo ÖSD
   “TestDaF“ của Viện TestDaF (trực thuộc Đại học từ xa Hagen và Đại học tổng hợp Ruhr Bochum, trình độ để tham dự kỳ thi là từ B2 trở lên)
   Chứng chỉ tiếng Đức của Trung tâm khảo thí ECL

Đối với tất cả các trường hợp khác, không bắt buộc phải nộp bằng chứng về trình độ ngoại ngữ, nhưng nếu có thì sẽ làm tăng tính hợp lý của hồ sơ thị thực.

- Bằng chứng về bảo hiểm y tế tư nhân Đức đáp ứng các yêu cầu được liệt kê dưới đây và có hiệu lực từ ngày khởi hành dự kiến.

HOẶC

- Bằng chứng về bảo hiểm y tế theo luật định của Đức (Giấy chứng nhận của nhà cung cấp bảo hiểm y tế Đức) và Chứng nhận bảo hiểm y tế du lịch cho ba tuần đầu tiên.

HOẶC

- Bằng chứng về bảo hiểm y tế tư nhân nước ngoài (bao gồm cả Việt Nam) bao gồm cả thông tin về chương trình bảo hiểm mà quý vị lựa chọn; Bảo hiểm phải đáp ứng các yêu cầu liệt kê dưới đây và có hiệu lực từ ngày khởi hành dự kiến.

Khi nào thì bảo hiểm y tế có giá trị tương đương với bảo hiểm y tế theo luật định của Đức?

o Không giới hạn mức trách nhiệm bảo hiểm trong trường hợp ốm đau.

o Nếu người được bảo hiểm bị ốm đau, phần người được bảo hiểm phải cùng chi trả không được quá 300 euro mỗi năm.

o Phải có điều khoản hỗ trợ bệnh nền đã có từ trước.

o Không có điều khoản hủy bảo hiểm khi người được bảo hiểm đạt đến một độ tuổi nhất định, thay đổi giấy phép cư trú hoặc mất giấy phép cư trú.

o Bảo hiểm y tế không được có giới hạn thời gian (hoặc phải được tự động gia hạn).

Nếu người sử dụng lao động đã nhận được sự chấp thuận của Cơ quan Lao động liên bang Đức hoặc Sở Ngoại kiều có thẩm quyền tại Đức trước khi bắt đầu làm thủ tục xin thị thực, thì thời gian xử lý hồ sơ thị thực tại Đại sứ quán/Tổng Lãnh sự quán Đức sẽ được rút ngắn đáng kể. Phải nộp bản chính văn bản đồng ý trước với việc nhập cảnh.

Trong từng trường hợp, để giải quyết hồ sơ thị thực, có thể chúng tôi cần quý vị nộp thêm những giấy tờ khác.

Xin lưu ý: Trong trường hợp nhất định, người xin thị thực từ 45 tuổi trở lên có thể phải nộp bằng chứng về việc có lương hưu hợp lý. Nếu thuộc trường hợp như vậy thì khi nộp hồ sơ thị thực quý vị cần trình ngay các bằng chứng thích hợp về việc bảo đảm an sinh tuổi già (ví dụ: bất động sản, chứng khoản, bảo hiểm, v.v.).

Nộp hồ sơ xin cấp thị thực

Hồ sơ được nộp qua Cổng thông tin dịch vụ lãnh sự. Quý vị vui lòng tải các giấy tờ cần thiết lên Cổng thông tin dịch vụ lãnh sự và nộp hồ sơ xin cấp thị thực trực tuyến qua VFS. Ngoài ra, quý vị cũng phải tải xác nhận thanh toán phí dịch vụ của VFS lên. Sau khi tải lên toàn bộ giấy tờ, quý vị sẽ được chuyển hướng đến trang web của VFS để thanh toán phí dịch vụ. VFS cũng đã tạo một bản hướng dẫn từng bước cho Cổng thông tin dịch vụ lãnh sự.

Qua Cổng thông tin dịch vụ lãnh sự, quý vị sẽ nhận được phản hồi trước về việc hồ sơ của quý vị đã đầy đủ hay chưa. Sau khi VFS kiểm tra sơ bộ hồ sơ và thấy đã đầy đủ giấy tờ, quý vị có thể đặt lịch hẹn với VFS để nộp các giấy tờ gốc và cung cấp thông tin sinh trắc học (ảnh, dấu vân tay). Quý vị sẽ nhận được thông báo tự động về việc này trên Cổng thông tin dịch vụ lãnh sự và được chuyển hướng đến trang web đặt lịch hẹn. 


Trường hợp đặc biệt: Đoàn tụ gia đình với người đang xin thị thực sang Đức làm việc theo diện lao động có kinh nghiệm làm việc lâu năm.

Nếu quý vị muốn sang Đức theo diện lao động có kinh nghiệm làm việc lâu năm và mang theo gia đình, thì các thành viên gia đình của quý vị có thể nộp hồ sơ xin cấp thị thực đoàn tụ gia đình cùng lúc với quý vị tại VFS. Thành viên gia đình của quý vị không cần phải đặt lịch hẹn riêng tại Đại sứ quán Đức tại Hà Nội hay Tổng Lãnh sự quán Đức tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các thành viên gia đình có thể đồng thời nộp hồ sơ xin cấp thị thực đoàn tụ gia đình trong vòng sáu tháng sau khi người lao động có kinh nghiệm làm việc lâu năm nộp hồ sơ xin cấp thị thực.

Tuy nhiên, hiện tại những trường hợp đồng thời xin thị thực đoàn tụ gia đình với người lao động có kinh nghiệm làm việc lâu năm không thể nộp hồ sơ qua Cổng thông tin dịch vụ lãnh sự. Nếu các thành viên gia đình của quý vị muốn nộp hồ sơ cùng lúc hoặc trong vòng sáu tháng sau khi quý vị nộp hồ sơ xin cấp thị thực cho lao động có kinh nghiệm làm việc lâu năm, thì họ không thể sử dụng Cổng thông tin dịch vụ lãnh sự để nộp hồ sơ xin cấp thị thực đoàn tụ gia đình. Trong trường hợp như vậy vẫn phải nộp hồ sơ giấy theo phương thức cũ với bản in và bản sao các giấy tờ.

Lệ phí

Lệ phí thị thực là 75 Euro, trả tiền mặt bằng tiền Đồng Việt Nam.

Ngoài ra, còn phải trả phí dịch vụ của VFS.

Thời gian giải quyết hồ sơ

Chúng tôi không thể đảm bảo một thời hạn giải quyết hồ sơ nhất định, bởi vì trong quá trình này phải có sự tham gia của các cơ quan chức năng tại Đức và Đại sứ quán không thể tác động đến thời gian xử lý hồ sơ của các cơ quan này. Chỉ sau khi nhận được trả lời từ Đức, Đại sứ quán mới có thể giải quyết và đưa ra quyết định về hồ sơ thị thực. Thời gian xử lý hồ sơ khoảng 3 tháng, tuy nhiên trong một số trường hợp riêng biệt có thể lâu hơn. Trong mọi trường hợp, quý vị vui lòng nộp hồ sơ sớm, trước ngày nhập cảnh dự kiến một khoảng thời gian phù hợp.

Trong thời gian 3 tháng xử lý hồ sơ, quý vị vui lòng không hỏi về tình trạng hồ sơ. Thư hỏi về tình trạng hồ sơ gây thêm đáng kể việc cho Phòng thị thực và vì vậy sẽ không được trả lời.
 

Ngoại lệ: Đối với trường hợp làm hồ sơ theo thủ tục rút gọn dành cho lao động lành nghề, thời gian xử lý hồ sơ thông thường là 3 tuần kể từ thời điểm nộp hồ sơ.

Sau khi nhập cảnh vào Đức

Mọi người sống ở Đức đều phải đăng ký cư trú. Quý vị nên thực hiện việc này trong vòng 2 tuần kể từ khi tới Đức tại Phòng đăng ký cư trú hoặc Phòng dịch vụ công.

Sau khi nhập cảnh, quý vị cần liên hệ với Sở Ngoại kiều nơi cư trú tại Đức để xin cấp giấy phép cư trú.

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả thông tin trong hướng dẫn này dựa trên kiến thức và kinh nghiệm của Cơ quan đại diện ngoại giao tại thời điểm ban hành. Không thể căn cứ vào hướng dẫn này để đưa ra khiếu nại pháp lý.

Quay về đầu trang