Chào mừng Quý vị đến với trang web của Bộ Ngoại giao Đức!

Danh sách giấy tờ cần cho hồ sơ xin cấp thị thực (Đi thăm thân nhân)

EU-Schild - Passkontrolle

Passkontrolle, © picture alliance / ZB

Bài viết

Xin lưu ý rằng việc tiếp nhận loại hồ sơ xin cấp thị thực này đã được chuyển giao cho công ty cung cấp dịch vụ bên ngoài VFS Global!  Quý vị có thể xem thêm thông tin bằng tiếnh Anh và tiếng Việt về các dịch vụ của VFS Global, địa chỉ các Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực và cách đặt lịch hẹn nộp hồ sơ, trên trang web của Công ty VFS Global tại liên kết sau: https://visa.vfsglobal.com/vnm/en/deu

Người có thị thực Schengen được phép lưu trú tại các nước Schengen tối đa 90 ngày trong mỗi một chu kỳ 180 ngày. Đại sứ quán Đức tại Hà Nội và Tổng Lãnh sự quán Đức tại Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan xét duyệt hồ sơ xin cấp thị thực của quý vị nếu đích đến chính của quý vị là Đức hoặc Bồ Đào Nha.

Các giấy tờ sau đây là bắt buộc và phải được nộp tại Trung tâm nhận hồ sơ thị thực VFS Global vào ngày nộp hồ sơ. Xin vui lòng sắp xếp giấy tờ theo thứ tự trong danh sách này.

Đối với mỗi giấy tờ, quý vị phải cung cấp bản gốc + 1 bản sao không cần công chứng. Giấy tờ bằng tiếng Việt hoặc bất kỳ ngoại ngữ nào khác cần phải kèm theo bản dịch sang tiếng Đức hoặc tiếng Anh.

Tất cả các bộ hồ sơ xin thị thực Schengen cần phải có:

1. Đơn xin cấp thị thực (link) được điền đầy đủ và được ký tên bởi người nộp đơn.

(Để điền đơn, quý vị vui lòng chọn ngôn ngữ mẹ đẻ của mình hoặc ngôn ngữ mẹ đẻ của người nộp đơn - nếu có thể. Như vậy, tất cả các thông tin giải thích trong đơn sẽ được hiển thị bằng ngôn ngữ này.)

2. Hai ảnh hộ chiếu sinh trắc học (Fotomustertafel) chụp gần đây, ảnh phải giống nhau (cỡ 45mm x 35mm).

Đề nghị chỉ dán một ảnh vào đơn xin cấp thị thực (một ảnh còn lại không được dán, vì cần dùng để scan).

3. Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại chính thức (Đề nghị không dùng bao bọc/vỏ bao hộ chiếu!).

Xin lưu ý: Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại của quý vị phải còn giá trị ít nhất 3 tháng kể từ ngày quý vị rời khỏi khu vực Schengen. Hộ chiếu hay giấy tờ đi lại phải còn ít nhất 2 trang trống dành cho thị thực và không được cấp trước đó quá 10 năm.

4. Trường hợp người nộp đơn không phải là công dân Việt Nam: Giấy phép cư trú Việt Nam cho người nước ngoài.

5. Thông tin về người mời:

a) Thư mời viết gần đây có chữ ký của người mời,

b) Bản scan hộ chiếu của người mời, nếu người mời là người nước ngoài nộp thêm bản scan giấy phép cư trú,

c) Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người mời và người được mời.

6. Bằng chứng về việc làm (nếu có):

a) Hợp đồng lao động nêu rõ vị trí/chức vụ, thời gian làm việc,

b) Sao kê tài khoản ngân hàng (không phải sổ tiết kiệm),

c) Xác nhận của bên sử dụng lao động về việc cho nghỉ phép (nghỉ có lương hay không lương),

d) Sổ bảo hiểm xã hội.

7. Nếu người nộp đơn là chủ sở hữu công ty hoặc là người tự hành nghề:

a) Chứng nhận đăng ký kinh doanh,

b) Báo cáo thuế của công ty trong 3 tháng gần nhất.

8. Nếu người nộp đơn đã nghỉ hưu:

Chứng nhận trả lương hưu ba tháng gần nhất.

9. Nếu người nộp là học sinh/sinh viên:

Xác nhận của nhà trường về việc người nộp đơn đang theo học tại đó và thẻ học sinh, sinh viên.

10. Chứng minh tài chính cho toàn bộ chuyến đi:

a) Sao kê tài khoản ngân hàng (không phải sổ tiết kiệm) và/hoặc

b) Tuyên bố về việc sẽ chi trả chi phí theo điều 66-68 Luật Cư trú (Kostenübernahmeerklärung nach §§ 66-68 AufenthG).

11. Giấy tờ về gia đình của người nộp đơn:

a) Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có) + Giấy chứng minh nhân dân/thẻ căn cước của vợ/chồng + Giấy phép cư trú của vợ/chồng, nếu họ hiện đang cư trú tại khu vực EU / Schengen,

b) Giấy khai sinh của tất cả các con của người nộp đơn (nếu có) + Giấy chứng minh nhân dân/thẻ căn cước của tất cả các con + Giấy phép cư trú của các con, nếu các con hiện đang cư trú tại khu vực EU / Schengen,

c) Sổ hộ khẩu gia đình hoặc Xác nhận thông tin về cư trú do Cơ quan Công an cấp.

12. Lịch trình đi và đặt phòng khách sạn/ chỗ ở riêng

a) Xác nhận đặt phòng/đăng ký giữ chỗ khách sạn hợp lệ hoặc bằng chứng về chỗ ở riêng với địa chỉ đầy đủ (tên khách sạn, đường, thành phố, mã bưu điện, thông tin liên hệ, mã số đặt phòng…),

b)  Lịch trình đi.

13. Bằng chứng về những lần lưu trú tại khu vực Schengen trước đây (nếu có):

Bản gốc hộ chiếu hay giấy tờ đi lại đã hết hạn/cũ ngoài giấy tờ nêu ở mục số 3.

14. Bảo hiểm y tế du lịch bắt buộc (Bảo hiểm phải có giá trị cho tất cả các nước Schengen và cho toàn bộ thời gian lưu trú dự kiến, bao gồm cả chi phí điều trị khẩn cấp và vận chuyển về nước vì lý do y tế, mức bảo hiểm tối thiểu là 30.000 EUR).

Miễn trừ trách nhiệm

Tất cả thông tin trong hướng dẫn này dựa trên kiến thức và kinh nghiệm của Cơ quan đại diện ngoại giao tại thời điểm ban hành. Không thể căn cứ vào hướng dẫn này để đưa ra khiếu nại pháp lý.

Các nội dung tiếp theo

Quay về đầu trang